SKALE PLACEMENT: Báo cáo _ View Vận hành

📊 Dashboard View Vận hành
Cho phép theo dõi và phân tích toàn diện hiệu quả tuyển dụng thông qua các chỉ số KPI, chi phí tuyển dụng và hiệu suất tuyển dụng, hỗ trợ đánh giá tình hình tuyển dụng và đưa ra quyết định kịp thời.

1. MỤC LỤC

2. BỘ LỌC DỮ LIỆU

Hình 1: Giao diện bộ lọc dữ liệu Dashboard_View Vận hành

3. CHỈ SỐ KPI TỔNG QUAN

Hình 2: Chỉ số KPI tổng quan

BỘ LỌC HỆ THỐNG

(Các bộ lọc ngoài thời gian sẽ tiếp tục thu hẹp tập ứng viên dùng để tính chỉ số)

  • Phòng ban: Lọc thêm tiêu chí Phòng ban của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Cấp độ tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Cấp độ tuyển dụng của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  •  Nguồn tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Nguồn của ứng viên.
Tỷ lệ tuyển dụng thành công và Tỷ lệ chấp nhận Offer
Hình 3: Chỉ số KPI tổng quan 1
Thời gian tuyển đủ và Thời gian tuyển dụng
Hình 4: Chỉ số KPI tổng quan 2
Ứng viên/Vị trí và Bị loại/Ứng tuyển
Hình 5: Chỉ số KPI tổng quan 3

4. CHI PHÍ TUYỂN DỤNG

Mô tả: Nhóm báo cáo chi phí tuyển dụng giúp theo dõi ngân sách tuyển dụng, đánh giá hiệu quả chi tiêu và phân tích chi phí theo từng nguồn tuyển dụng.

Hình 6: Chi phí tuyển dụng

4.1 Phân bổ chi phí tuyển dụng

(*) CÁCH PHÂN BỔ CHI PHÍ TUYỂN DỤNG

Hệ thống cho phép khai báo chi phí theo từng nguồn tuyển dụng tại từng tin tuyển dụng, làm cơ sở phân tích tại cụm Báo Cáo Chi Phí.

Hình 7: Cách phân bổ chi phí tuyển dụng

(*) Lưu ý:

  • Một nguồn tuyển dụng có thể được phân bổ chi phí nhiều lần;
  • Mỗi lần phân bổ được ghi nhận là một khoản chi phí riêng, bao gồm Nguồn tuyển dụng, Số tiền và Thời gian áp dụng;
  • Có thể phân bổ nhiều nguồn với nhiều mức chi phí khác nhau cho 1 tin tuyển dụng.

4.2 Tổng chi phí tuyển dụng

Ý NGHĨA: Phản ánh mức đầu tư cho tổng nguồn tuyển dụng và xu hướng tăng/ giảm chi phí giữa các kỳ.

Hình 8: Tổng chi phí tuyển dụng

Trong đó:

  • Thời gian áp dụng: Là ngày ghi nhận chi phí phát sinh, được điền giá trị khi phân bổ chi phí tại tin tuyển dụng.
  • Chi phí kỳ trước: Tính chi phí tuyển dụng tương tự nhưng dựa trên kỳ thời gian tương đương số ngày trước đó.

Ví dụ:

  • Kỳ hiện tại đang lọc là 01/06-15/06 tương đương 15 ngày, kỳ trước là 15 ngày trước đó tương ứng 16/5-31/5
  • Kỳ hiện tại đang lọc là 24/06-30/06 tương đương 7 ngày, kỳ trước là 7 ngày trước đó tương ứng 17/6-23/6

4.3 Tổng chi phí theo nguồn

Ý NGHĨA: Phản ánh phân bổ chi phí theo từng nguồn tuyển dụng, giúp so sánh mức đầu tư giữa các nguồn.

Hình 9: Tổng chi phí theo nguồn

 Quy tắc áp dụng bộ lọc khác:

(Các bộ lọc ngoài thời gian sẽ tiếp tục thu hẹp tập ứng viên dùng để tính chỉ số)

  • Phòng ban: Lọc thêm tiêu chí Phòng ban của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Cấp độ tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Cấp độ tuyển dụng của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Nguồn tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Nguồn của ứng viên.

4.4 Hiệu quả chi phí tuyển dụng

Ý NGHĨA: Phản ánh hiệu quả đầu tư tuyển dụng theo kết quả thử việc và nhóm lao động.

Hình 10: Hiệu quả chi phí tuyển dụng

 Quy tắc áp dụng bộ lọc khác:

(Các bộ lọc ngoài thời gian sẽ tiếp tục thu hẹp tập ứng viên dùng để tính chỉ số)

  • Phòng ban: Lọc thêm tiêu chí Phòng ban của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Cấp độ tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Cấp độ tuyển dụng của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Nguồn tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Nguồn của ứng viên.

5. HIỆU SUẤT TUYỂN DỤNG

Mô Tả: Nhóm báo cáo Hiệu suất tuyển dụng giúp đánh giá hiệu quả của toàn bộ quy trình tuyển dụng, từ nguồn ứng viên, tỷ lệ chuyển đổi qua các giai đoạn đến hiệu quả của đội ngũ tuyển dụng và nhóm giới thiệu ứng viên.

Hình 11: Hiệu suất tuyển dụng

5.1 Hiệu suất nguồn tuyển dụng

Ý NGHĨA: Phản ánh hiệu quả của từng nguồn tuyển tại các giai đoạn tuyển dụng trong kỳ, đồng thời thể hiện mức độ bao phủ các vị trí tuyển dụng của từng nguồn.

Các chỉ số hiển thị:

  • Ứng tuyển: Số ứng viên có nguồn tương ứng và vào bước Ứng tuyển trong kỳ được chọn;
  • Phỏng vấn: Số ứng viên có nguồn tương ứng và vào bước Phỏng vấn trong kỳ được chọn;
  • Mời nhận việc: Số ứng viên có nguồn tương ứng và vào bước Mời thử việc trong kỳ được chọn;
  • Thử việc: Số ứng viên có nguồn tương ứng và vào bước Thử việc trong kỳ được chọn;
  • Tuyển dụng thành công: Số ứng viên có nguồn tương ứng và vào bước Tuyển dụng trong kỳ được chọn;

Vị trí: Số lượng Tin tuyển dụng có phát sinh ứng viên của nguồn tương ứng tại bước Ứng tuyển trong kỳ;

Danh sách tên nguồn: Các nguồn tuyển dụng có ứng viên tại bước Ứng tuyển trong kỳ

Hình 12: Hiệu suất nguồn tuyển dụng

Quy tắc áp dụng bộ lọc khác:

(Các bộ lọc ngoài thời gian sẽ tiếp tục thu hẹp tập ứng viên dùng để tính chỉ số)

  • Phòng ban: Lọc thêm tiêu chí Phòng ban của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Cấp độ tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Cấp độ tuyển dụng của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Nguồn tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Nguồn của ứng viên.

5.2 Tỷ lệ chuyển đổi ứng viên

Ý NGHĨA: Theo dõi số lượng ứng viên và tỷ lệ chuyển đổi qua từng bước trong quy trình tuyển dụng.

Cách tính số lượng:

  • Ghi nhận các ứng viên ngày vào bước ỨNG TUYỂN trong kỳ được chọn
  • Mỗi ứng viên được ghi nhận theo bước cao nhất đã từng đạt được tính đến cuối kỳ được chọn.
  • Các bước trung gian vẫn được ghi nhận nếu ứng viên được chuyển vượt bước.
Hình 13: Tỷ lệ chuyển dổi ứng viên

Quy tắc áp dụng bộ lọc khác:

(Các bộ lọc ngoài thời gian sẽ tiếp tục thu hẹp tập ứng viên dùng để tính chỉ số)

  • Phòng ban: Lọc thêm tiêu chí Phòng ban của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Cấp độ tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Cấp độ tuyển dụng của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Nguồn tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Nguồn của ứng viên.

5.3 Tỷ lệ chấp nhận offer

Ý NGHĨA: Phản ánh tỷ lệ chấp nhận offer theo từng phòng ban, giúp so sánh hiệu quả tuyển dụng và hỗ trợ phân tích nguyên nhân chênh lệch giữa các phòng ban.

Hình 14: Tỷ lệ chấp nhận offer

Quy tắc áp dụng bộ lọc khác:

(Các bộ lọc ngoài thời gian sẽ tiếp tục thu hẹp tập ứng viên dùng để tính chỉ số)

  • Phòng ban: Lọc thêm tiêu chí Phòng ban của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Cấp độ tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Cấp độ tuyển dụng của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Nguồn tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Nguồn của ứng viên.

5.4 Tỷ lệ ứng viên đậu thử việc

Ý NGHĨA: Phản ánh tỷ lệ đậu thử việc theo từng phòng ban, giúp so sánh hiệu quả tuyển dụng giữa các phòng ban và nhận diện các phòng ban cần xem xét về chất lượng tuyển chọn, đào tạo và quản lý trong giai đoạn thử việc.

Hình 15: Tỷ lệ ứng viên đậu thử việc

Quy tắc áp dụng bộ lọc khác:

(Các bộ lọc ngoài thời gian sẽ tiếp tục thu hẹp tập ứng viên dùng để tính chỉ số)

  • Phòng ban: Lọc thêm tiêu chí Phòng ban của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Cấp độ tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Cấp độ tuyển dụng của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Nguồn tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Nguồn của ứng viên.

5.5 Hiệu quả nhóm tuyển dụng

Ý NGHĨA: Phản ánh hiệu suất làm việc của từng thành viên tuyển dụng thông qua khối lượng hồ sơ xử lý, kết quả tuyển dụng và thời gian tuyển dụng trung bình.

Các chỉ số hiển thị:

  • Các bước tuyển dụng: Đếm số ứng viên có Owner tương ứng và có ngày vào bước tương ứng thuộc khoảng thời gian lọc, gồm: Ứng tuyển, Phỏng vấn, Mời thử việc, Thử việc và Tuyển dụng.
  • Tin tuyển dụng: Đếm số tin tuyển dụng tương ứng với các ứng viên được ghi nhận tại cột Ứng tuyển.
  • Thời gian tuyển dụng trung bình: Tính trên các ứng viên có Owner tương ứng và có ngày vào bước Thử việc thuộc khoảng thời gian lọc.

=>Thời gian của mỗi ứng viên được tính từ ngày vào bước Ứng tuyển → ngày vào bước Thử việc, sau đó lấy trung bình của nhóm ứng viên này.

Owner: Là Người phụ trách được ghi nhận trên hồ sơ ứng viên.

Hình 16: Hiệu quả nhóm tuyển dụng

Quy tắc áp dụng bộ lọc khác của "Vị trí phụ trách:

(Các bộ lọc ngoài thời gian sẽ tiếp tục thu hẹp tập ứng viên dùng để tính chỉ số)

  • Phòng ban: Lọc thêm tiêu chí Phòng ban của Tin tuyển dụng
  • Cấp độ tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Cấp độ tuyển dụng của Tin tuyển dụng
  •  Nguồn tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Nguồn của tin tuyển dụng

Quy tắc áp dụng bộ lọc khác của "các chỉ số còn lại"

(Các bộ lọc ngoài thời gian sẽ tiếp tục thu hẹp tập ứng viên dùng để tính chỉ số)

  • Phòng ban: Lọc thêm tiêu chí Phòng ban của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Cấp độ tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Cấp độ tuyển dụng của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Nguồn tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Nguồn của ứng viên.

5.6 Hiệu quả nhóm giới thiệu ứng viên

Ý NGHĨA: Bảng thể hiện lịch sử cộng điểm thưởng cho từng thành viên Internal khi thực hiện giới thiệu ứng viên vào các tin tuyển dụng.

⇒ Giúp doanh nghiệp theo dõi tổng điểm tích lũy, kiểm tra chi tiết từng lần cộng điểm và đánh giá mức độ tham gia giới thiệu ứng viên của từng thành viên.

Hình 17: Hiệu quả nhóm giới thiệu ứng viên

5.7 Tỷ lệ ứng viên bị loại

Ý NGHĨA: Theo dõi số lượng và tỷ lệ ứng viên bị loại tại từng bước tuyển dụng, từ đó nhận biết bước nào đang có tỷ lệ loại ứng viên cao.

Tại mỗi bước, hệ thống hiển thị:

Số: Số ứng viên bị loại / Tổng số ứng viên đã vào bước đó.

Tỷ lệ (%): Tỷ lệ ứng viên bị loại trên tổng số ứng viên của bước.

Ví dụ: Hiển thị 5/25 và 20% => Trong 25 ứng viên được ghi nhận tại bước đó, có 5 ứng viên hiện đã bị loại, tương ứng 20%.

Hình 18: Tỷ lệ ứng viên bị loại

Quy tắc áp dụng bộ lọc khác

(Các bộ lọc ngoài thời gian sẽ tiếp tục thu hẹp tập ứng viên dùng để tính chỉ số)

  • Phòng ban: Lọc thêm tiêu chí Phòng ban của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Cấp độ tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Cấp độ tuyển dụng của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Nguồn tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Nguồn của ứng viên.

5.8 Tỷ lệ ứng viên bị loại theo mốc tuyển dụng

Ý NGHĨA: Phản ánh cơ cấu lý do bị loại tại từng giai đoạn tuyển dụng, giúp xác định nguyên nhân loại ứng viên phổ biến để tối ưu nguồn tuyển, tiêu chí đánh giá và quy trình tuyển dụng.

Phân tích Số lượng lý do bị loại trong từng Bước Tuyển Dụng

  • Ứng tuyển: Trong nhóm ứng viên vào bước Ứng tuyển và bị Loại trong kỳ, thống kê số lượng theo từng lý do bị loại và tính tỷ lệ (%) tương ứng.
  • Phỏng vấn: Trong nhóm ứng viên vào bước Phỏng vấn và bị Loại trong kỳ, thống kê số lượng theo từng lý do bị loại và tính tỷ lệ (%) tương ứng.
  • Mời nhận việc: Trong nhóm ứng viên vào bước Mời nhận việc và bị Loại trong kỳ, thống kê số lượng theo từng lý do bị loại và tính tỷ lệ tương ứng.
  • Thử việc: Trong nhóm ứng viên vào bước Thử việc và bị Loại trong kỳ, thống kê số lượng theo từng lý do bị loại và tính tỷ lệ tương ứng.

(*) Ví dụ:

Tại bước Mời thử việc, có 3 ứng viên vào bước và bị loại trong kỳ được chọn với các lý do tương ứng:

  • Ứng viên 1: Thái độ, Kỹ năng
  • Ứng viên 2: Thái độ, Kiến thức
  • Ứng viên 3: Thái độ, Kiến thức, Khác

Tổng số lý do bị loại: 7 (mỗi lý do được tính 1 lần).

Kết quả: Thái độ: 42,9% (3/7), Kiến thức: 28,6% (2/7), Kỹ năng: 14,3% (1/7), Khác: 14,3% (1/7)

Hình 19: Tỷ lệ ứng viên bị loại theo mốc tuyển dụng

Quy tắc áp dụng bộ lọc khác

 (Các bộ lọc ngoài thời gian sẽ tiếp tục thu hẹp tập ứng viên dùng để tính chỉ số)

  • Phòng ban: Lọc thêm tiêu chí Phòng ban của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Cấp độ tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Cấp độ tuyển dụng của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Nguồn tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Nguồn của ứng viên.

5.9 Tỷ lệ ứng viên bị loại sau thử việc

Ý NGHĨA:  Phản ánh các nguyên nhân ứng viên bị loại trong giai đoạn Thử việc theo từng Phòng ban, giúp so sánh giữa các phòng ban và xác định các vấn đề cần cải thiện trong tuyển chọn, onboarding và quản lý thử việc.

Phân tích Số lượng lý do bị loại trong Bước Thử Việc, thể hiện theo Phòng ban

  • Trong nhóm ứng viên vào bước Thử việcbị loại trong kỳ được chọn, thống kê các lý do bị loại và tính tỷ lệ của từng lý do.
  • Kết quả được phân tách theo từng Phòng ban để so sánh sự khác biệt.

(*) Lưu ý:

Tại bước Thử việc, có 3 ứng viên thuộc Phòng Kinh Doanh  vào bước và bị loại trong kỳ được chọn với các lý do tương ứng:

  • Ứng viên 1: Thái độ, Kỹ năng
  • Ứng viên 2: Thái độ, Kiến thức
  • Ứng viên 3: Thái độ, Kiến thức, Khác

Tổng số lý do bị loại: 7 (mỗi lý do được tính 1 lần).

Kết quả: Thái độ: 42,9% (3/7), Kiến thức: 28,6% (2/7), Kỹ năng: 14,3% (1/7), Khác: 14,3% (1/7)

Hình 20: Tỷ lệ ứng viên bị loại sau thử việc

Quy tắc áp dụng bộ lọc khác

 (Các bộ lọc ngoài thời gian sẽ tiếp tục thu hẹp tập ứng viên dùng để tính chỉ số)

  • Phòng ban: Lọc thêm tiêu chí Phòng ban của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Cấp độ tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Cấp độ tuyển dụng của Tin tuyển dụng - gắn với ứng viên;
  • Nguồn tuyển dụng: Lọc thêm tiêu chí Nguồn của ứng viên.

Bài viết:  Giới thiệu chung và mục lục tính năng SKALE PLACEMENT